$nbsp;

X

TẮC MẬT: Xét nghiệm máu nào cho bạn biết điều đó

Có 2 xét nghiệm máu thông thường là ALP hay còn có tên là phosphatase kiềm và Billirubin cho bạn biết về tình trạng tắc mật. Sau khi đọc bài viết này, cam đoan bạn sẽ hiểu rõ ý nghĩa của xét nghiệm và giá trị của chúng mang lại không chỉ là tắc mật.

 

Tên xét nghiệm máu: ALP ( phosphatase kiềm)

Chỉ định: Bệnh xương, bệnh gan mật.

Trị số bình thường: 90-280 U/l

ALP tăng rất cao khi đi xét nghiệm máu trong các trường hợp: Tắc mật, ung thư gan lan toả.

ALP cũng tăng trong các trường hợp: Viêm xương, bệnh Paget (viêm xương biến dạng), ung thư xương tạo cốt bào, nhuyễn xương, còi xương. Vàng da tắc mật, viêm gan thứ phát( sau tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, bệnh Hodgkin, dùng thuốc tiểu đường, thuốc điều trị huyết áp.)

ALP giảm trong các trường hợp: Thiếu máu ác tính, suy cận giáp, thiếu vitaminC, dùng thuốc giảm mỡ máu.

Mẫu máu: 2ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin

Tên xét nghiệm máu: Bilirubin máu

Chỉ đinh: Các trường hợp vàng da do bệnh gan mật, tuỵ, tan máu.

Trị số bình thường:

Bilirubun toàn phần <17,0 Mmol/l

Bilirubin trực tiếp <4,3 Mmol/l

Bilirubin gián tiếp <12,7 Mmol/l

 

Bilirubun toàn phần tăng cao trong các trường hợp: Vàng da do nguyên nhân trước gan (tan máu), trong gan (viêm gan), sau gan (sỏi ống mật chủ, u đầu tuỵ.)

Bilirubin trực tiếp tăng trong các trường hợp: Tắc mật, viêm gan cấp, ung thư đầu tuỵ.

Bilirubin gián tiếp tăng trong: Thalassemia, tan máu, vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh .

Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

Content Protection by DMCA.com
Bình luận của bạn
Tin tức liên quan