$nbsp;

X

Tỏi đen Phylamin- Những minh chứng khoa học

Dưới đây là những minh chứng khoa học cụ thể xác thực trong và ngoài nước về công dụng của từng thành phần có trong viên nang Tỏi đen Phylamin:

1. PHYLAMIN

Phylamin      Sản phẩm Phylamin là cao toàn phần chiết xuất từ cây Azolla Microphylla.

           Năm 1995, GS Lê Thế Trung công bố kết quả đề tài nghiên cứu đa trung tâm “Nghiên cứu một số vị thuốc cổ truyền có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư thực nghiệm và lâm sàng (1991 – 1995)” (Lê Thế Trung và cs, 1995). Đây đề tài nhánh của đề tài cấp Nhà nước KY 02. 09. Đề tài đã được nghiệm thu loại khá. Đặc biệt là thuốc Phylamin (K4) có tác dụng hạn chế phát triển ung thư, bước đầu áp dụng điều trị trên lâm sàng tại bệnh viện 103, bệnh viện Thanh Nhàn, viện Lão khoa và một số bệnh viện khác có kết quả tốt. Thuốc đã được kiểm nghiệm và được Bộ Y tế cho phép lưu hành toàn quốc theo quyết định số 496 BYT/QĐ ngày 29/5/1993

          Sau 16 năm nghiên cứu (1982-1998), công trình nghiên cứu cấp nhà nước KY – 02 do Học viện Quân y hoàn tất nghiên cứu  “Nghiên cứu một số vị thuốc cổ truyền có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư thực nghiệm và lâm sàng”. Nghiên cứu được tiến hành với sự phối hợp của 5 đơn vị nghiên cứu uy tín.

1.1 – Kết quả nghiên cứu chính về Phylamin:

- Sản phẩm Phylamin không độc, không tác dụng phụ (Kể cả khi dùng với thời gian dài).

- Nâng cao thể lực ở người cao tuổi, suy nhược

- Hạ cholesterol máu.

- Hạ men gan ( khi tăng men gan )

- Bảo vệ phóng xạ.

- Có tác dụng trong hỗ trợ điều trị ung thư.

- Kích thích miễn dịch tế bào, tăng khả năng hoạt hóa đại thực bào, Lympho bào       

Hiện nay, Phylamin đã được cấp phép và bào chế dưới dạng thuốc Phylamin để điều trị bệnh nhân ung thư

1.2 – Các nghiên cứu trên thế giới về hiệu quả của Azolla Microphylla

Năm 2011, Sood A. và cs (Sood, Pabbi, & Uniyal, 2011) phát hiện thấy Phylamin giảm hoạt động của các tác nhân gây oxy hóa đặc biệt là hóa chất và tia xạ. 

Đặc biệt là trên các đối tượng người già, hoặc những trường hợp bệnh lý mạn tính, hay điều trị hóa chất, tia xạ lượng gốc tự do và các gốc oxy hóa tăng cao làm cho bệnh nhân rất mệt sau mỗi đợt hóa trị hoặc xạ trị. Cơ chế sử dụng Phylamin chống lại hoạt động của các gốc tự do đã được chứng minh trong nghiên cứu sử dụng flavonoid tách chiết từ Azolla Microphylla có hiệu quả rõ rệt trong khả năng chống lại hoạt động của các gốc tự do (Selvaraj, Chowdhury, & Bhattacharjee, 2013)

    Mới đây, năm 2015, Kunjiappan Selvaraj và cộng sự còn phát hiện tiềm năng bảo vệ các tế bào gan và chống gốc oxy hóa của Azolla Microphylla, góp phần làm giảm tổn thương gan khi phải sử dụng hóa chất kéo dài (Kunjiappan, Bhattacharjee, & Chowdhury, 2015)

 

 2. TỎI ĐEN

2.1 – Sự khác biệt của tỏi đen so với tỏi thường  Tỏi đen

          Từ xa xưa, các pharaon Ai Cập đã biết dùng tỏi để chống cảm cúm, tăng sức đề kháng cho cơ thể. Ngày nay, tỏi được sử dụng chủ yếu làm gia vị, và các món ăn. Vì vậy dù công dụng của tỏi rất tốt, nhưng chúng ta lại khó có thể sử dụng thường xuyên.

          Từ khi người Nhật Bản tạo ra tỏi đen, thì cách sử dụng tỏi đã có sự thay đổi hoàn toàn. Tỏi đen có thể sử dụng dễ dàng, ăn rất ngon, vị bùi, ngọt, có thể sử dụng ăn ngay mà không sợ cay hay mùi hôi của tỏi.

          Tỏi đen (black garlic hoặc fermented garlic) là sản phẩm lên men tự nhiên của tỏi thường. Sản phẩm được chế biến bằng cách ủ ở nhiệt độ 80oC, độ ẩm 80% trong vòng 40 ngày. Sản phẩm tạo thành tép tỏi có màu đen, hương vị bùi, ngọt, dễ ăn. Không còn cay, hôi, kích ứng.

          Không còn allicin và các tinh dầu nân hầu như mất mùi hăng của tỏi

          Trong quá trình lên men xuất hiện nhiều thành phần mới L-allyl-L-cystein (SAC), S-allyl mercapto cystein (SMAC) (không có hoặc hàm lượng rất thấp trong tỏi thường) (Lê Thế Trung và cs, 1995), (Chử Văn Mến, 2012), (Sato, Kohno, Hamano, & Niwano, 2006)

          Quá trình lên men khiến tỏi đen được tổng hợp gia tăng các thành phần dinh dưỡng, acid amin, nguyên tố vi lượng. Polyphenol toàn phần tăng 3 lần; flavonoid và thiosulphat tăng 5 lần (Choi et al., 2008), (Trịnh Nam Trung và CS, 2015)

          Trong những năm gần đây, hàng loạt nghiên cứu trong nước đã được tiến hành nhằm triển khai sản xuất hàng loạt tỏi đen với chất lượng cao (Vũ Bình Dương; Nguyễn Trọng Điệp, 2014), (Vũ Đình Tiến và cs, 2014)

2.2 – Tác dụng điều hòa đường huyết của tỏi đen

          Tỏi đen có tác dụng điều hòa đường huyết dựa vào cơ chế tăng chuyển hóa glucose và kích thích bài tiết insulin ở bệnh nhân đái tháo đường (Seo et al., 2009) (Choi et al., 2008) (Rios, Francini, & Schinella, 2015)

2.3 – Tác dụng hạ lipid, ngăn ngừa vữa xơ động mạch của tỏi đen

          Từ lâu, tỏi đen đã được phát hiện công dụng hạ lipid máu, đặc biệt là hạ cholesterol có hại (LDL) (Isaacsohn et al., 1998), (Ali, Al-Qattan, Al-Enezi, Khanafer, & Mustafa, 2000). Tuy nhiên, cơ chế hạ lipid máu còn chưa rõ.

          Từ năm 2014, hàng loạt các nghiên cứu về cơ chế hạ lipid máu của Tỏi đen được tiến hành. Quá trình chuyển hóa từ tiền tế bào mỡ (precursor preadipocyt) thành tế bào mỡ trưởng thành xảy ra theo một chuỗi biến đổi với sự tác động của một loạt các yếu tố hỗ trợ, trong đó có sterol-regulated element bindingg protein 1c (SREBP1c). Nghiên cứu của Ha A.W năm 2015 (Ha, Ying, & Kim, 2015) đã chứng minh tỏi đen làm ức chế SREBP1c, qua đó làm giảm cholesterol, triglycerid. Nhờ đó làm hạn chế quá trình vữa xơ động mạch

          Tiếp sau các nghiên cứu trên động vật, hàng loạt nghiên cứu trên người cho thấy công dụng hạ lipid máu và hạn chế tiến triển vữa xơ động mạch của tỏi đen. Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên do Jung W.S. tiến hành trên 60 trường hợp rối loạn lipid máu nhẹ tại Hàn Quốc (Jung et al., 2014) cho thấy: nhóm dùng tỏi đen sau 3 tháng có tăng HLDL và giảm VLDL (khác biệt có ý nghĩa thống kê), tuy tổng lượng lipid giữa 2 nhóm khác biệt khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Nhóm nghiên cứu đưa ra kết luận: tỏi đen có tác dụng bảo vệ tim  mạch ở những trường hợp có rối loạn lipid máu nhẹ: ABG supplementation reduced atherogenic markers and thus may have a cardioprotective effect beyond the gold standard medication in patients with mild hypercholesterolemia” . Công dụng chống vữa xơ động mạch của tỏi đen không chỉ bởi tác dụng chống rối loạn lipid máu mà còn nhờ các hoạt chất sinh học trong tỏi đen (allicin, SAC) giúp bảo vệ lớp nội mạc mạch máu (Ahmad, Khan, & Alkharfy, 2013)

2.4 – Tác dụng tăng cường miễn dịch của tỏi đen

          Trên chuột thiếu hụt miễn dịch mắc ung thư gan hoặc ung thư đại tràng. Sử dụng tỏi đen giúp hạn chế kích thước khối u, kéo dài thời gian sống (Trịnh Nam Trung và CS, 2015)

          Trên cơ sở review các nghiên cứu, năm 2014, Sultan và cs đã trình bày tác dụng tăng cường miễn dịch của tỏi đen (Sultan, Butt, Qayyum, & Suleria, 2014)

 2.5 – Tác dụng chống oxy hóa của tỏi đen

          Nghiên cứu của Sato E. và CS cho thấy hiệu lực chống oxy hóa của tỏi đen cao gấp 25 lần tỏi tươi. Giúp bảo vệ DNA khỏi sự phá hủy của các gốc tự do tự hình thành trong quá trình sống, cũng như các gốc tự do thu nhận từ môi trường. Chúng là tác nhân gây nhiều bệnh nan y, trong đó có bệnh ung thư (Sato et al., 2006), (Srinivasan, 2014)

          Tác dụng chống oxy hóa của tỏi đen nhờ các hợp chất chứa lưu huỳnh như SAC, SAMC.. và các flavonoid. Bằng chứng thực nghiệm cho thấy tỏi đen có khả năng bảo vệ chống lại tác động có hại thứ phát của quá trình oxy hóa do xạ trị, hóa chất gây ra (Trịnh Nam Trung và CS, 2015), (Ho, Ide, & Lau, 2001)

 2.6 - Tỏi đen và tác dụng hạn chế tác hại tia xạ

          Năm 2014, TS Hồ Anh Sơn tiến hành nghiên cứu tác dụng bảo vệ hệ thống miễn dịch của tỏi đen Lý Sơn trên chuột nhắt. Chia động vật nghiên cứu thành 4 nhóm: nhóm chứng sinh học không chiếu xạ (CG), nhóm chiếu xạ (RG), nhóm chiếu xạ – tỏi tươi (RFGG) và nhóm chiếu xạ – tỏi đen (RBGG). Chuột được chiếu xạ một liều duy nhất 7 Gy. Kết quả: tỏi đen có tác dụng duy trì quần thể tế bào (TB) miễn dịch tại lách, hạch, tuyến ức và tủy xương. Sau 7 ngày sử dụng tỏi, quần thể TB lympho và TB tủy xương của nhóm điều trị tỏi đen (RBGG) tương đương với nhóm chứng sinh học. Các nhóm khác có mật độ TB miễn dịch thấp hơn (Hồ Anh Sơn & Dương, 2014)

2.7 – Tác dụng chống ung thư của tỏi đen

S-allyl – L- cystein (SAC): Hoạt chất có hoạt tính chống ung thư của tỏi

          Hàm lượng SAC trong tỏi đen cao gấp 5 lần tỏi tươi (Lê Thế Trung và cs, 1995). Nhờ đó tỏi đen có tác dụng sinh học vượt trội như chống oxy hóa, tác dụng hóa dự phòng với các tác nhân gây ung thư, kích thích miễn dịch (Sasaki, Lu, Machiya, Tanahashi, & Hamada, 2007), (Choi et al., 2008)

    Nghiên cứu thực nghiệm trên động vật của Wang X. và cs (Wang et al., 2012) cho thấy. Tỏi đen có tác dụng ức chế phát triển tế bào ung thư cả trên in vitro và in vivo.

          Nghiên cứu của Kevin và CS (Ng et al., 2012) cho thấy SAC ức chế enzym Cdc 25 phosphatasse là enzym đóng vai rò quan trọng trong tăng sinh tế bào (giai đoạn G2/M). Nhờ đó, SAC ngăn cản quá trình nhân lên của tế bào ung thư

          Nghiên cứu của Gapter L.A. cũng cho thấy SAC có tác dụng kháng tế bào ung thư vú thông qua tế bào MDA-MB-231 (Gapter, Yuin, & Ng, 2008)

          SAC ức chế gia tăng tế bào ung thư phổi A549 ở người in vitro. Nghiên cứu thực nghiệm ở chuột cho thấy SAC làm hạn chế quá trình di căn tế bào ung thư phổi ở chuột (Herman-Antosiewicz & Singh, 2004)

          Durunkumar và CS năm 2006 nghiên cứu thấy SAC có tác dụng ức chế tế bào ung thư tuyến tiền liệt nhân  lên (Arunkumar, Vijayababu, Srinivasan, Aruldhas, & Arunakaran, 2006)

          Tỏi đen cũng chứng minh công dụng hạn chế tiến triển bệnh ung thư đại tràng (Dong et al., 2014)

sơ đồ evidence tỏi đenBảng: Tỉ lệ tế bào ung thư gan chết theo chương trình sau khi được ủ với tỏi đen ở các nồng độ khác nhau (Trịnh Nam Trung và CS, 2015)

    Nghiên cứu của Trịnh Nam Trung  cho ủ tỏi đen với tế bào ung thư gan ở các nồng độ cho thấy: ở nồng độ tỏi đen 10mg/ml thì 17,4% tế bào ung thư gan bị chết theo chương trình; đồng thời hạn chế tốc độ phát triển khối u và kéo dài thời gian sống  (Trịnh Nam Trung và CS, 2015)

 

Cơ chế chống ung thư của tỏi

CƠ CHẾ TỎI ĐEN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

Hình: Cơ chế chống ung thư của tỏi (Milner, 2006)

          Nghiên cứu của Zou năm 2016 (Zou et al., 2016) chứng minh allicin (một hoạt chất sinh học có nhiều trong tỏi) có tác dụng làm tăng nhạy cảm của tế bào ung thư gan với thuốc chống ung thư 5-fluorouracil (5-FU).

 

Tác dụng dự phòng ung thư

          Nghiên cứu đề tài trọng điểm cấp nhà nước năm 2015 (Trịnh Nam Trung và CS, 2015): chuột được uống dự phòng tỏi đen liều cao kéo dài (10g/kg/ngày) sẽ giảm 60% nguy cơ phát triển tế bào ung thư gan được cấy ghép thực nghiệm.

 

3. TRINH NỮ HOÀNG CUNG

Trinh nu hoang cung

Cây trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.) chứa trên 30 alcaloids. Trong số đó có một số có tác dụng chống lại sự phát triển khối u, đặc biệt là u xơ tử cung hoặc u tiền liệt tuyến như: crinafolin, crinafolidin, lycorine, và b – epoxyambellin… (Nguyễn Nhật Thành và CS, 2010), (Zvetkova, Wirleitner, Tram, Schennach, & Fuchs, 2001), (Jenny et al., 2011), (Zvetkova et al., 2001). Hoạt động kháng u của các alcaloid này chủ yếu thực hiện qua việc hoạt hóa lympho bào, đại thực bào (Nguyen et al., 2013)

 

4. CURCUMIN

nghệ curcumin

Curcumin chiết xuất từ củ của cây nghệ vàng có tác dụng: Tăng cường khả năng miễn dịch, tăng cường sức đề kháng; Hỗ trợ và giúp làm giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị (Lopez-Jornet et al., 2016), (Hejazi et al., 2016), (Antony et al., 2008; Ravindran, Prasad, & Aggarwal, 2009), (Ravindran et al., 2009), (Anand, Sundaram, Jhurani, Kunnumakkara, & Aggarwal, 2008), (Kawamori et al., 1999; Verma, 2016)

 

LO TOI DEN PHYLAMIN 6       Dựa trên nghiên cứu về sự phối phợp các thành phần dược liệu quý nói trên, các nhà khoa học Học viện Quân y đã cho ra đời sản phẩm Tỏi đen Phylamin. Sản phẩm đã có những bằng chứng khoa học giúp nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh tật, hạ mỡ máu, hỗ trợ điều trị bệnh nhân tim mạch và ung bướu.

Tỏi đen Phylamin hiệu quả và tiện dụng hơn cho người dùng với hàm lượng cao các chất được đóng gói chỉ trong một viên nang mềm.

 

 Nguồn tài liệu tham khảo:

1. Ahmad, A., Khan, R. M., & Alkharfy, K. M. (2013). Effects of selected bioactive natural products on the vascular endothelium. J Cardiovasc Pharmacol, 62(2), 111-121. doi: 10.1097/FJC.0b013e3182927e47

2. Ali, M., Al-Qattan, K., Al-Enezi, F., Khanafer, R., & Mustafa, T. (2000). Effect of allicin from garlic powder on serum lipids and blood pressure in rats fed with a high cholesterol diet. Prostaglandins, Leukotrienes and Essential Fatty Acids (PLEFA), 62(4), 253-259.

3. Anand, P., Sundaram, C., Jhurani, S., Kunnumakkara, A. B., & Aggarwal, B. B. (2008). Curcumin and cancer: an “old-age” disease with an “age-old” solution. Cancer letters, 267(1), 133-164.

4. Antony, B., Merina, B., Iyer, V., Judy, N., Lennertz, K., & Joyal, S. (2008). A pilot cross-over study to evaluate human oral bioavailability of BCM-95® CG (BiocurcumaxTM), a novel bioenhanced preparation of curcumin. Indian journal of pharmaceutical sciences, 70(4), 445.

5. Arunkumar, A., Vijayababu, M. R., Srinivasan, N., Aruldhas, M. M., & Arunakaran, J. (2006). Garlic compound, diallyl disulfide induces cell cycle arrest in prostate cancer cell line PC-3. Molecular and cellular biochemistry, 288(1-2), 107-113.

6. Choi, D.-J., Lee, S.-J., Kang, M.-J., Cho, H.-S., Sung, N.-J., & Shin, J.-H. (2008). Physicochemical characteristics of black garlic (Allium sativum L.). Journal of the Korean Society of Food Science and Nutrition, 37(4), 465-471.

7. Chử Văn Mến, V. B. D., Trịnh Nam Trung, và cs. (2012). Nghiên cứu định lượng S-allyl-L-cystein trong tỏi đen Lý Sơn bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao. 8, 14-18.

8. Dong, M., Yang, G., Liu, H., Liu, X., Lin, S., Sun, D., & Wang, Y. (2014). Aged black garlic extract inhibits HT29 colon cancer cell growth via the PI3K/Akt signaling pathway. Biomedical reports, 2(2), 250-254.

9. Gapter, L. A., Yuin, O. Z., & Ng, K.-y. (2008). S-Allylcysteine reduces breast tumor cell adhesion and invasion. Biochemical and biophysical research communications, 367(2), 446-451.

10. Ha, A. W., Ying, T., & Kim, W. K. (2015). The effects of black garlic (Allium satvium) extracts on lipid metabolism in rats fed a high fat diet. Nutr Res Pract, 9(1), 30-36. doi: 10.4162/nrp.2015.9.1.30

11. Hejazi, J., Rastmanesh, R., Taleban, F. A., Molana, S. H., Hejazi, E., Ehtejab, G., & Hara, N. (2016). Effect of Curcumin Supplementation During Radiotherapy on Oxidative Status of Patients with Prostate Cancer: A Double Blinded, Randomized, Placebo-Controlled Study. Nutr Cancer, 68(1), 77-85. doi: 10.1080/01635581.2016.1115527

12. Herman-Antosiewicz, A., & Singh, S. V. (2004). Signal transduction pathways leading to cell cycle arrest and apoptosis induction in cancer cells by Allium vegetable-derived organosulfur compounds: a review. Mutation Research/Fundamental and Molecular Mechanisms of Mutagenesis, 555(1), 121-131.

13. Ho, S., Ide, N., & Lau, B. (2001). S-allyl cysteine reduces oxidant load in cells involved in the atherogenic process. Phytomedicine, 8(1), 39-46.

14. Hồ Anh Sơn, & Dương, V. B. (2014). Nghiên cứu tác dụng bảo vệ của dịch chiết tỏi đen đối với một số cơ quan lympho trên chuột bị chiếu xạ. 9, 15-19.

15. Isaacsohn, J. L., Moser, M., Stein, E. A., Dudley, K., Davey, J. A., Liskov, E., & Black, H. R. (1998). Garlic powder and plasma lipids and lipoproteins: a multicenter, randomized, placebo-controlled trial. Archives of Internal Medicine, 158(11), 1189-1194.

16. Jenny, M., Wondrak, A., Zvetkova, E., Tram, N. T. N., Phi, P. T. P., Schennach, H., . . . Fuchs, D. (2011). Crinum latifolium leave extracts suppress immune activation cascades in peripheral blood mononuclear cells and proliferation of prostate tumor cells. Scientia pharmaceutica, 79(2), 323.

17. Jung, E. S., Park, S. H., Choi, E. K., Ryu, B. H., Park, B. H., Kim, D. S., . . . Chae, S. W. (2014). Reduction of blood lipid parameters by a 12-wk supplementation of aged black garlic: a randomized controlled trial. Nutrition, 30(9), 1034-1039. doi: 10.1016/j.nut.2014.02.014

18. Kawamori, T., Lubet, R., Steele, V. E., Kelloff, G. J., Kaskey, R. B., Rao, C. V., & Reddy, B. S. (1999). Chemopreventive effect of curcumin, a naturally occurring anti-inflammatory agent, during the promotion/progression stages of colon cancer. Cancer research, 59(3), 597-601.

19. Kunjiappan, S., Bhattacharjee, C., & Chowdhury, R. (2015). Hepatoprotective and antioxidant effects of Azolla microphylla based gold nanoparticles against acetaminophen induced toxicity in a fresh water common carp fish (Cyprinus carpio L.). Nanomedicine Journal, 2(2), 88-110.

20. Lê Thế Trung và cs. (1995). Nghiên cứu một số vị thuốc cổ truyền có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư thực nghiệm và lâm sàng

21. Lopez-Jornet, P., Gomez-Garcia, F., Garcia Carrillo, N., Valle-Rodriguez, E., Xerafin, A., & Vicente-Ortega, V. (2016). Radioprotective effects of lycopene and curcumin during local irradiation of parotid glands in Sprague Dawley rats. Br J Oral Maxillofac Surg, 54(3), 275-279. doi: 10.1016/j.bjoms.2016.01.013

22. Milner, J. A. (2006). Preclinical perspectives on garlic and cancer. The Journal of nutrition, 136(3), 827S-831S.

23. Ng, K. T., Guo, D. Y., Cheng, Q., Geng, W., Ling, C. C., Li, C. X., . . . Poon, R. T. (2012). A garlic derivative, S-allylcysteine (SAC), suppresses proliferation and metastasis of hepatocellular carcinoma. PLoS One, 7(2), e31655.

24. Nguyen, H. Y., Vo, B. H., Nguyen, L. T., Bernad, J., Alaeddine, M., Coste, A., . . . Nepveu, F. (2013). Extracts of Crinum latifolium inhibit the cell viability of mouse lymphoma cell line EL4 and induce activation of anti-tumour activity of macrophages in vitro. J Ethnopharmacol, 149(1), 75-83. doi: 10.1016/j.jep.2013.06.002

25. Nguyễn Nhật Thành và CS. (2010). Thành phần hóa học cây Trinh nữ hoàng cung. (416), 52-57.

26. Ravindran, J., Prasad, S., & Aggarwal, B. B. (2009). Curcumin and cancer cells: how many ways can curry kill tumor cells selectively? The AAPS journal, 11(3), 495-510.

27. Rios, J. L., Francini, F., & Schinella, G. R. (2015). Natural Products for the Treatment of Type 2 Diabetes Mellitus. Planta Med, 81(12-13), 975-994. doi: 10.1055/s-0035-1546131

28. Sasaki, J.-i., Lu, C., Machiya, E., Tanahashi, M., & Hamada, K. (2007). Processed black garlic (Allium sativum) extracts enhance anti-tumor potency against mouse tumors. Energy (kcal/100 g), 227, 138.

29. Sato, E., Kohno, M., Hamano, H., & Niwano, Y. (2006). Increased anti-oxidative potency of garlic by spontaneous short-term fermentation. Plant Foods Hum Nutr, 61(4), 157-160. doi: 10.1007/s11130-006-0017-5

30. Selvaraj, K., Chowdhury, R., & Bhattacharjee, C. (2013). Isolation and structural elucidation of flavonoids from aquatic fern Azolla microphylla and evaluation of free radical scavenging activity. Int J Pharm Pharm Sci, 5, 743-749.

31. Seo, Y.-J., Gweon, O.-C., Im, J., Lee, Y.-M., Kang, M.-J., & Kim, J.-I. (2009). Effect of garlic and aged black garlic on hyperglycemia and dyslipidemia in animal model of type 2 diabetes mellitus. Journal of Food Science and Nutrition, 14(1), 1-7.

32. Sood, A., Pabbi, S., & Uniyal, P. (2011). Effects of paraquat on lipid peroxidation and antioxidant enzymes in aquatic fern Azolla microphylla. Russian Journal of Plant Physiology, 58(4), 667-673.

33. Srinivasan, K. (2014). Antioxidant potential of spices and their active constituents. Crit Rev Food Sci Nutr, 54(3), 352-372. doi: 10.1080/10408398.2011.585525

34. Sultan, M. T., Butt, M. S., Qayyum, M. M., & Suleria, H. A. (2014). Immunity: plants as effective mediators. Crit Rev Food Sci Nutr, 54(10), 1298-1308. doi: 10.1080/10408398.2011.633249

35. Trịnh Nam Trung và CS. (2015). Nghiên cứu đánh giá tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư và bào chế viên nang tỏi đen.

36. Verma, V. (2016). Relationship and interactions of curcumin with radiation therapy. World J Clin Oncol, 7(3), 275-283. doi: 10.5306/wjco.v7.i3.275

37. Vũ Bình Dương; Nguyễn Trọng Điệp. (2014). Nghiên cứu điều chế bột cao khô tỏi đen bằng phương pháp phun sấy. 5, 24-28.

38. Vũ Đình Tiến và cs. (2014). Xây dựng quy trình chiết xuất SAC từ tỏi đen. 1, 27-31.

39. Wang, X., Jiao, F., Wang, Q.-W., Wang, J., Yang, K., Hu, R.-R., . . . Wang, Y.-S. (2012). Aged black garlic extract induces inhibition of gastric cancer cell growth in vitro and in vivo. Mol Med Rep, 5(1), 66-72.

40. Zou, X., Liang, J., Sun, J., Hu, X., Lei, L., Wu, D., & Liu, L. (2016). Allicin sensitizes hepatocellular cancer cells to anti-tumor activity of 5-fluorouracil through ROS-mediated mitochondrial pathway. J Pharmacol Sci, 131(4), 233-240. doi: 10.1016/j.jphs.2016.04.017

41. Zvetkova, E., Wirleitner, B., Tram, N., Schennach, H., & Fuchs, D. (2001). Aqueous extracts of Crinum latifolium (L.) and Camellia sinensis show immunomodulatory properties in human peripheral blood mononuclear cells. International immunopharmacology, 1(12), 2143-2150.

 

Tải file PDF về các minh chứng khoa học cho Tỏi đen Phylamin tại đây:  Evidences TD-Phylamin4- K-1

Content Protection by DMCA.com
Bình luận của bạn
Tin tức liên quan
  • Same spot ahead draft final been business Jersey
  • Few overall 1 back past of 8 yards per Womens Jersey
  • argument Mike Zimmer believe team Authentic Jersey
  • The mistake fox made was eight game Tedric Thompson Jersey
  • Jets at saints totally biggest out seattle Jon Merrill Jersey
  • To back 35 yard gains slugging Authentic Jersey
  • Room were open locker the leader 28 brings Womens Jersey
  • think been able 100 workout Youth Jersey
  • Workout buffalo five helped the eventually able helped Tomas Hertl Authentic Jersey
  • media No 1 Landry said Eric Decker Youth jersey